Gia Hạn Visa
Hà Nội Phố
Núi Phú Sĩ

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH QUỐC TẾ Á CHÂU

Add: 18 Yên Ninh – Ba Đình- Hà Nội
Hotline : 0982.826.368
Mr Vân : 0914.218.856
Email : vietnamvisa.asiatravel@gmail.com
Website: www.aboutvietnamvisa.com


Chi tiết

Kể từ ngày 01/01/2017 có nhiều quy định mới, gia hạn visa cho người nước ngoài tại vietnam rất khó khăn và phức tạp, do đó chi  phí gia hạn visa rất cao.

Form mẫu NA5 mới theo quy định của cục xuất nhập cảnh: Download form NA5

    Quy định mới về ký hiệu visa

Kể từ ngày 01/01/2017 có các ký hiệu visa mới như sau

1. NG1 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

2. NG2 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. NG3 - Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

4. NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chứcliên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

5. LV1 - Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

6. LV2 - Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

7. ĐT - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

8. DN - Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.

9. NN1 - Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

10. NN2 - Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

11. NN3 - Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

12. DH - Cấp cho người vào thực tập, học tập.

13. HN - Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.

14. PV1 - Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

15. PV2 - Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

16. LĐ - Cấp cho người vào lao động.

17. DL - Cấp cho người vào du lịch.

18. TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

19. VR - Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.

20. SQ - Cấp cho các trường hợp nhập cảnh Việt Nam khảo sát thị trýờng, du lịch, thãm ngýời thân, chữa bệnh ðối với ngýời có quan hệ công tác với cõ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nýớc ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có vãn bản ðề nghị của cõ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nýớc sở tại và người có công hàm bảo lãnh của cõ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại.

 

    Các quy định mới khác

    Hành khách nhập cảnh vietnam theo diện miễn visa hoặc nhập cảnh bằng visa du lịch không được  gia hạn visa.
    Không được phép chuyển đổi mục đích visa tại vietnam
    Visa công việc, thương mại phải làm theo tên công ty mời vào vietnam.
    Thị thực ký hiệu SQ có thời hạn không quá 30 ngày.
    Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.
    Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.
    Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.
    Thị thực ký hiệu LĐ có thời hạn không quá 02 năm.
    Thị thực ký hiệu ĐT có thời hạn không quá 05 năm.
    Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.
    Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

 

    Thủ tục gia hạn visa và cách xử lý các trường hợp khó.

    Đối với visa ký hiệu NG, SQ và LV phải do chính cơ quan mời vào đi làm gia hạn.
    Visa ký hiệu ĐT phải cấp lại mới.
    Visa ký hiệu DH, PV phải do chính cơ quan, trường học mời vào gia hạn visa.
    Đối với các visa ký hiệu khác gia hạn có thủ tục như sau.

 

    Visa ký hiệu NN

Thủ tục gia hạn bao gồm:

    Hợp đồng lao động
    Giấy điều chuyển công tác
    Bổ nhiệm chức vụ.
    Hộ chiếu gốc
    Đăng ký tạm trú với công an địa phương
    Một số form mẫu theo yêu cầu của cục xuất nhập cảnh Vietnam.
    Hồ sơ công ty.
    Thời gian làm gia hạn 7 ngày làm việc.

 

    Visa ký hiệu DL

Theo quy định visa ký hiệu DL không được phép gia hạn tại Vietnam, vì tạo điều kiện cho người nước ngoài du lịch khám phá văn hóa, do đó chúng tôi vẫn làm gia hạn visa ký hiệu DL bình thường.

Để gia hạn visa DL này phụ thuộc vào nhiều yếu tố để tạo nên chi phí: Thời gian nhập cảnh ngày gần nhất, Sân bay nhập cảnh, tại Vietnam khách ở khách sạn hay là ở đâu? Và có đăng ký tạm trú với công an địa phương không?

Thủ tục làm gia hạn bao gồm:

    Hộ chiếu người cần làm gia hạn với visa phải còn hiệu lực.
    Bản photo đăng ký tạm trú với công an địa phương.
    Hình ảnh hồ sơ
    Thời gian gia hạn 7 ngày làm việc
    Chi phí gia hạn từ 50$, chi phí này có thể thay đổi theo từng thời điểm.

 

    Visa ký hiệu VR

Mục đích visa này là thăm người thân, dó đó gia hạn visa này bị hạn chế nhiều, hiện tại chỉ gia hạn được 1 tháng, có thể thời gian tới cục xuất nhập cảnh sẽ mở rộng thời gian gia hạn đối với mục đích này.

Thủ tục gia hạn cũng giống như gia hạn visa ký hiệu DL.

 

    Visa ký hiệu LĐ

Đối với loại visa này, để gia hạn visa phải có giấy phép lao động tại Vietnam. Hiện nay nếu có giấy phép lao động, hành khách nên làm thẻ tạm trú 02 năm thay vì làm visa 1 năm.

 

    Visa ký hiệu TT

Thủ tục gia hạn visa này phải có xác nhận công an địa phương theo mẫu N5 của cục xuất nhập cảnh, người bảo lãnh là cá nhân mời vào.

 

    Visa ký hiệu DN

Thủ tục gia hạn visa như sau:

    Một số form mẫu theo yêu cầu của cục xuất nhập  cảnh.
    Hộ chiếu và visa còn hạn.
    Visa cũ phải do chính công ty mời bảo lãnh.
    Bản photo đăng ký tạm trú với công an địa phương.
    Thời gian làm gia hạn 5-7 ngày làm việc.
    Chi phí gia hạn: từ 10$, chí phí có thể thay đổi và lên đến 100$ hoặc 300$.

 

    Đối với các trường hợp visa cũ như B3, B2, C1, C2

Vấn đề gia hạn visa những khách nhập cảnh Vietnam đã lâu có các ký hiệu visa cũ này là khó khăn và tốn kém chi phí.

Nếu hành khách nhập cảnh trước tháng 10 năm 2014 nên xuất cảnh và làm lại visa mới để nhập cảnh trở lại.

Những hành khách nhập cảnh sau tháng 10 đến tháng 12 năm 2014 gia hạn visa sẽ rất đắt vì các ký hiệu visa cũ sẽ quy ra là visa du lịch hay là visa công việc. nếu là visa công việc đa số là do công ty du lịch của bên mình làm, do đó khi gia hạn sẽ gặp trở ngại do công ty bảo lãnh sẽ là công ty mời vào và không trùng khớp nhau.

 

    Làm visa dài hạn 6 tháng hoặc 1 năm

Hiện nay công ty chúng tôi có thể làm visa  6 tháng hoặc 1 năm, Thủ tục làm visa dài hạn như sau:

    Công ty tại vietnam bảo lãnh và ký theo form mẫu N5.
    Hồ sơ công ty.
    Hộc hiếu gốc người cần làm, visa phải còn hạn và có ký hiệu  B3, LĐ, DN.
    Bản photo đăng ký tạm trú với công an địa phương.
    Thời gian làm visa 7 ngày làm việc
    Chi phí làm visa 1 năm từ 650$, có thể thay đổi theo từng thời điểm.

Đối với visa 2 năm, hành khách phải có Giấy phép lao động tại Vietnam.

Để biết thêm chi tiết, quy khách vui lòng liên hệ với chúng tôi

ajax-loader
Bạn cần hỗ trợ?